Giới thiệu Quận Tân Bình
Tân Bình là một quận trong 24 Quận/ Huyện của Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Quay lại

Thanh tra Quận

NguyenThiLieu-BT-CTP5.jpg
danhpvp-1.jpg
NguyenThiLieu-BT-CTP5.jpg
Chánh Thanh tra
Nguyễn Thị Phượng
ĐT: 38.496.087
DĐ:0948.755.141
Phó chánh thanh tra
Trần Thị Thanh Xuân
ĐT:38.496.087
DĐ: 0918.106.840
Phó chánh thanh tra
Trần Tấn Trung
ĐT: 38.496.087
DĐ: 0909.455.812

 

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THANH TRA NHÀ NƯỚC QUẬN TÂN BÌNH

I. Giới thiệu chung
Cùng với sự ra đời của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình, Thanh tra quận Tân Bình được thành lập theo Nghị quyết số 26/HĐBT ngày 15/2/1984 của Hội đồng bộ trưởng với tên gọi Ủy ban Thanh tra Nhà nước quận.
Năm 1985, thực hiện Nghị định số 77/HĐBT ngày 07/03/1985 của Hội đồng bộ trưởng về việc sửa đổi tên gọi cơ quan thanh tra các cấp, Ủy ban nhân dân quận Tân Bình sửa đổi tên gọi cơ quan Thanh tra quận từ Ủy ban Thanh tra Nhà nước quận Tân Bình thành Thanh tra Nhà nước quận Tân Bình.
Năm 2008, thực hiện theo Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20/5/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện. Ủy ban nhân dân quận Tân Bình đã ban hành Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 16/6/2008 về việc thành lập Thanh tra quận Tân Bình.


II. Chức năng
Thanh tra quận Tân Bình tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận Tân Bình quản lý nhà nước về: công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân quận; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.


III. Nhiệm vụ và quyền hạn
Thanh tra quận thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành quyết định, chỉ thị về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân quận hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt.
4. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức phường.
5. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
6. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận hướng dẫn nghiệp vụ công tác cho Ban Thanh tra nhân dân các phường.
7. Về thanh tra:
a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân phường, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận.
b) Thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Ủy ban nhân dân phường,  nhiều cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao.
d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra quận và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.
8. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân quận.
c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận khi được giao.
d) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết lại theo quy định.
đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.
e) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
9. Về phòng, chống tham nhũng:
a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân phường và các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận.
b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình trong quá trình thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử vụ việc tham nhũng.
c) Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trên địa bàn quận; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra thành phố.
d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
10. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra quận theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.
11. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra quận.
12. Tổng hợp, thông tin, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và Thanh tra thành phố.
13. Quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra quận theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận; việc thực hiện điều động, luân chuyển Thanh tra viên của Thanh tra quận phải có ý kiến của Chánh Thanh tra thành phố.
Thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thanh tra của công chức trong Thanh tra quận nhằm chủ động phòng ngừa tham nhũng. Nguyên tác, nội dung, hình thức và trách nhiệm thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ).
Thực hiện định kỳ chuyển đổi các vị trí công tác không phải công tác thanh tra của công chức trong Thanh tra quận thực hiện theo hướng dẫn của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước chuyên ngành có thẩm quyền ban hành quy định chi tiết danh mục các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi.
14. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.
15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp quận giao và theo quy định của pháp luật.


IV. Bộ máy nhân sự
Thanh tra quận Tân Bình hiện có 10 công chức, gồm: Chánh Thanh tra, 02 Phó Chánh Thanh tra, 07 công chức.
Công chức Thanh tra quận có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị đầy đủ theo quy định, cụ thể: 
-Về trình độ lý luận chính trị: Cao cấp: 04 người; Trung cấp: 04 người và sơ cấp: 02 người.
-Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
-Đại học: 06/10 người.
-Trên đại học (Thạc sĩ): 04/10 người.
-Quản lý nhà nước: ngạch chuyên viên chính và tương đương: 05 người; ngạch chuyên viên và tương đương: 05 người.
-Nghiệp vụ thanh tra: Nghiệp vụ thanh tra viên chính: 02 người; Nghiệp vụ thanh tra viên: 05 người.
-100% công chức đơn vị có trình độ ngoại ngữ và tin học đủ chuẩn theo quy định.


V. Một số thành tích nổi bật 
- Hàng năm tập thể Thanh tra quận được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tặng giấy khen, bằng khen tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Năm 2009 và năm 2013: Ủy ban nhân dân thành phố tặng Cờ thi đua thành phố.
- Năm 2007: Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng ba.
- Năm 2014: Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì.

 


Danh mục Danh mục

Liên kết Website Liên kết Website

Một cửa điện tử Một cửa điện tử

Đến tháng 3 Quận Tân Bình đã giải quyết

97,5%

Hồ sơ đúng hạn
(Ngày cập nhật: 27/03/2019)