Giới thiệu Quận Tân Bình
Tân Bình là một quận trong 24 Quận/ Huyện của Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Quay lại

Phòng Tư pháp

NguyenThiLieu-BT-CTP5.jpg
Trưởng phòng
Phạm Phú Dũng
ĐT: 54.341.516 - 0989.107.588
Thư điện tử: ppdung.tanbinh@tphcm.gov.vn
Phó phòng
Huỳnh Thị Diễm Trang
ĐT: 54.341.516 - 0909.854.029
Thư điện tử: htdtrang.tanbinh@tphcm.gov.vn
Phó phòng
Lương Thị Kim Loan
ĐT: 54.341.516 - 0903036812
Thư điện tử: ltkloan.tanbinh@tphcm.gov.vn
 

 

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

I. SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
Sau thắng lợi mùa xuân lịch sử năm 1975, đất nước Việt Nam thống nhất, tiền thân của tổ chức tư pháp sau 30/04/1975 ở quận Tân Bình là công tác pháp chế do Ủy ban nhân dân quận Tân Bình trực tiếp phụ trách. Thời kỳ này, tổ chức pháp chế cấp quận, huyện chưa hình thành rõ nét, nhiệm vụ công tác pháp chế lúc này chủ yếu là thực hiện các quy định của Ủy Ban Quân Quản Sài Gòn Gia Định.
Vào thời điềm Ủy ban nhân dân Thành phố có quyết định số 362/QĐ-UB ngày 3/6/1976 thành lập phòng pháp chế trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố thì Ủy ban nhân dân quận Tân Bình giao nhiệm vụ công tác pháp chế cho văn phòng Ủy ban nhân dân quận để thực hiện một số việc liên quan đến công tác pháp chế do Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo trực tiếp.
Thực hiện chỉ thị số 59/CT-UB ngày 27/10/1977 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tổ chức bộ phận pháp chế của các ban ngành sở và Ủy ban nhân dân quận, huyện. Năm 1978 Ủy ban nhân dân quận Tân Bình thành lập “Tổ pháp chế” thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận do 1 Phó văn phòng phụ trách. Biên chế Tổ pháp chế gồm một số cán bộ nhân viên (không quá 3 người). Tổ chức pháp chế đến lúc này  mới định hình cơ bản là rõ nét. Tuy nhiên chức năng, nhiệm vụ xác định chưa cụ thể và đầy đủ; hoạt động pháp chế lúc này là góp phần tích cực vào công cuộc cải tạo Xã Hội Chủ Nghĩa, xây dựng và củng cố Chính quyền Cách mạng góp phần đẩy mạnh bốn phong trào hành động Cách mạng của toàn thành phố nói chung, và của quận Tân Bình nói riêng.
Năm 1980 Hiến pháp đầu tiên thống nhất của cả nước được ban hành, năm 1981 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Nghị định 143/HĐBT “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức Bộ tư pháp”. Tiếp sau đó, ngày 6/1/1982 Bộ tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các cơ quan thuộc hệ thống tư pháp. Trên cơ sở đó, ngày 27/3/1982 Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành Quyết định số 43/QĐ-UB “Quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức sở tư pháp, hệ thống tư pháp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Từ đây tổ chức bộ máy phòng Tư pháp của quận Tân Bình đã thành lập và cụm từ “ Tư pháp” được dùng thống nhất cho đến nay.
Thực hiện Quyết định số 90/QĐ-UB ngày 24/5/1988 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc sắp xếp lại tổ chức bộ máy của các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, Ủy ban nhân dân quận thành lập tổ Tư pháp để hoạt động lĩnh vực Tư pháp.
Đến năm 1990, căn cứ công văn chỉ đạo số 1624/UBND ngày 11/4/1990 của Ủy ban nhân dân Thành  phố cho phép chuyển tổ Tư pháp thành Phòng Tư pháp quận, huyện, Ủy ban nhân dân quận Tân Bình có Quyết định số 176/QĐ-UB ngày 29/09/1990 chuyển tổ Tư pháp thành Phòng Tư pháp quận Tân Bình và bộ máy Phòng Tư pháp được ổn định từ đó cho đến nay.


II. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ:
* Vị trí và chức năng
1. Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật: theo dõi tình hình thi hành pháp luật: kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật: phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; trợ giúp pháp lý; nuôi con nuôi; hộ tịch; chứng thực; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các công tác tư pháp khác theo quy định pháp luật.
2. Phòng Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo thẩm quyền, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp.


* Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết, quyết định, quy hoạch kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện: chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong lĩnh vực tư pháp; dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tư pháp.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác trong lĩnh vực tư pháp sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ về công tác tư pháp ở cấp xã.
5. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
a) Phối hợp xây dựng nghị quyết, quyết định thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp huyện do các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy han nhân dân cấp huyện chủ trì xây dựng;
b) Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định pháp luật.
6. Về theo dõi tình hình thi hành pháp luật:
a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn;
h) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương;
c) Tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật:
d) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản do Ủy han nhân dân cấp huyện ban hành:
b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định;
c) Kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc quyết định của Ủy ban nhân dân; văn bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc chức danh khác ở cấp xã ban hành có chứa quy phạm pháp luật.
8. Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định pháp luật;
b) Đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả ra soát, hệ thống hóa văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
9. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở:
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;
b) Theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra công tác phổ biến giáo dục pháp luật tại địa phương; đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn;
c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cấp huyện;
d) Xây dựng, quản lý đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật theo quy định pháp luật;
đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị khác trên địa bàn theo quy định pháp luật;
c) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở;
10. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; là cơ quan thường trực của Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật.
11. Thực hiện các nhiệm vụ về trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật.
12. Về quản lý và đăng ký hộ tịch:
a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn;
b) Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đăng ký hộ tịch theo quy định pháp luật; đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trái với quy định của pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật);
c) Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu hộ tịch và cấp bản sao trích lục hộ tịch theo quy định;
d) Quản lý, sử dụng Sổ hộ lịch, biểu mẫu hộ lịch; lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định pháp luật.
13. Thực hiện nhiệm vụ quản lý về nuôi con nuôi theo quy định pháp luật.
14. Về chứng thực:
a) Thực hiện chứng thực bản sao giấy, bản sao điện tử từ bản chính, chứng thực chữ ký (bao gồm cả chữ ký người dịch) và chứng thực hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền của Phòng Tư pháp theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý, sử dụng Sổ chứng thực, lưu trữ Sổ chứng thực, hồ sơ chứng thực theo quy định pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ đối với công chức Tư pháp - hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc chứng thực bản sao giấy, bản sao điện tử từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch: quản lý, sử dụng Sổ chứng thực; lưu trữ sổ chứng thực, hồ sơ chứng thực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định pháp luật.
15. Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:
a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương;
b) Đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
16. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo quy định pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.
17. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác tư pháp đối với công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định pháp luật.
18. Tổ chức ứng dụng khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Phòng Tư pháp.
19. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tư pháp.
20. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, tham gia thanh tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực quản lý đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động tư pháp trên địa bàn theo quy định pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
21. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Tư pháp theo quy định pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
22. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài sản, tài chính của Phòng Tư pháp theo quy định pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
23. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật


III. CÁC THÀNH TÍCH ĐƯỢC KHEN THƯỞNG:
- Chủ tịch Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng Huân chương lao động hạng Nhì năm 2014.
- Bộ Tư pháp tặng 4 bằng khen trong các năm 1994, 1995, 2000,  2001 vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác .
- Ủy ban nhân dân Thành phố tặng bằng khen trong các năm 1999, 2000, 2001, 2015, 2017,2018,2019 vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác.
- Ủy ban nhân dân Thành phố tặng cờ thi đua xuất sắc năm 2013 .

 


Danh mục Danh mục

Liên kết Website Liên kết Website

Một cửa điện tử Một cửa điện tử

Đến tháng 9 Quận Tân Bình đã giải quyết

100%

Hồ sơ đúng hạn
(Ngày cập nhật: 30/09/2022)