Doanh nghiệp Quận Tân Bình
Đồng hành cùng doanh nghiệp Tân Bình hội nhập kinh tế Quốc tế
Quay lại

HƯỚNG DẪN CHÍNH SÁCH THUẾ NĂM 2020

HƯỚNG DẪN CHÍNH SÁCH THUẾ NĂM 2020

 

A. KÊ KHAI, NỘP THUẾ

1. Quy định chung (Quy định tại Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2020)

  - Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.

   Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.

  • Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
  • Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này.

  Ø Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

- Hồ sơ kê khai theo từng lần phát sinh: chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế;

- Hồ sơ tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế;

- Hồ sơ quý: Chậm nhấtngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế;

- Hồ sơ năm: Chậm nhấtngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính;

- Hồ sơ quyết toán thuế: Chậm nhấtngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.

Ø Thời hạn nộp thuế:

- Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

- Trường hợp quan thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.

2. Lệ phí Môn bài (Quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính Phủ (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017) được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính Phủ, (có hiệu lực từ ngày 25/02/2020)).

2.1 Đối tượng nộp lệ phí môn bài

Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.

- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

- Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Chi nhánh, văn phòng đại diện và địđiểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).

2.2 Mức thu lệ phí môn bài

- Tổ chức có vn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;

- Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2.3 Miễn lệ phí môn bài

- Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.

- Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

- Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.

Lưu ý: Trong thời gian miễn lệ phí môn tổ chức thành lập mi thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức thành lập mi được miễn lệ phí môn bài.

2.4 Hồ sơ khai lệ phí môn bài

 Hồ sơ khai lệ phí môn bài: Tờ khai lệ phí môn bài ban hành kèm theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP.

Người nộp lệ phí môn bài nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

  Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;

  Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.

2.5 Thời hạn nộp lệ phí môn bài

 Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

3. Thuế Giá trị gia tăng (Quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính  được sửa đổi, bổ sung Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính)

3.1 Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế

  - Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

  - Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.

  - Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh  khác  nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.

 

 

 

 

 

3.2 Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thời hạn kê khai thuế

 

Mẫu tờ khai

Trường hợp kê khai

Thời hạn nộp tờ khai

Mẫu số 01/GTGT

Nộp thuế giá trị gia tăng  phương pháp khấu trừ.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế/Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế;

Mẫu số 02/GTGT

Nộp thuế giá trị gia tăng phương pháp khấu trừ khai cho dự án đầu tư

Mẫu số 03/GTGT

Nộp thuế giá trị gia tăng phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý.

Mẫu số 04/GTGT

Nộp thuế giá trị gia tăng phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

3.3 Kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng

  Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý.

  Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo (theo Mẫu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng của tháng  đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.

  Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm.

4. Thuế thu nhập doanh nghiệp (Quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính  được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014)

4.1 Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp

  - Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

  - Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

  - Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.

 

4.2 Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, thời hạn kê khai thuế

 

Trường hợp kê khai

Mẫu tờ khai

Kỳ kê khai

Thời hạn nộp
tờ khai

Chuyển nhượng bất động sản

Mẫu số 02/TNDN

Theo từng lần phát sinh

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

Quyết toán thuế TNDN (đối với DN nộp thuế theo kê khai)

Mẫu số 03/TNDN

Năm

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

Quyết toán thuế TNDN (đối với DN nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu)

Mẫu số 04/TNDN

Năm

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Thuế TNDN hoạt động chuyển nhượng vốn (đối với tổ chức nước ngoài)

Mẫu số 05/TNDN

Theo từng lần phát sinh

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

 

4.3. Nơi nộp tờ khai

  - Tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN, 04/TNDN: Nộp cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính hoặc cơ quan thuế quản lý chi nhánh hạch toán độc lập.

  - Tờ khai mẫu 02/TNDN: Nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

  - Tờ khai mẫu 05/TNDN: nộp cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài chuyển nhượng vốn đăng ký nộp thuế.

5. Thuế thu nhập cá nhân (Quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính  được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính)

5.1 Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.

5.2 Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân, thời hạn kê khai thuế

Mẫu tờ khai

Trường hợp kê khai

Thời hạn nộp tờ khai

Mẫu số 05/KK-TNCN

(Thông tư số 92/2015/TT-BTC)

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm, cụ thể :

-Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh số thuế khấu trừ;  

-Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng từ 50 triệu đồng trở lên, thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý, thực hiện khai thuế theo quý

-Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng dưới 50 triệu đồng, thực hiện khai thuế theo quý.

Mẫu số 05/QTT-TNCN

(Thông tư số 92/2015/TT-BTC)

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

 

 

 

 

Mẫu số 05/DS-TNCN

(Thông tư số 92/2015/TT-BTC)

 

 

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

Thời hạn cung cấp chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động

 

 

 

5.3 Nơi nộp tờ khai thuế

Nơi nộp tờ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập.

6. Thuế tiêu thụ đặc biệt (Quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính; Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính)

6.1 Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt

  - Người nộp thuế sản xuất hàng hoá, gia công hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; kinh doanh xuất khẩu mua hàng chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước phải nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

  - Trường hợp người nộp thuế sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện bán hàng qua chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc hoặc bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, xuất hàng bán ký gửi, người nộp thuế phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho toàn bộ số hàng hóa này với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Các chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi không phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt, khi gửi bảng kê bán hàng cho người nộp thuế thì đồng gửi một bảng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi để theo dõi.

  - Trường hợp người nộp thuế có cơ sở phụ thuộc sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính thì nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.

6.2 Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt, thời hạn kê khai thuế

Trường hợp kê khai

Mẫu tờ khai

Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế

Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu tiêu thụ đặc biệt; kinh doanh xuất khẩu mua hàng chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước

Mẫu số 01/TTĐB;

Bảng xác định thuế TTĐB được khấu trừ mẫu số 01-1/TTĐB

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế; thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng bán trong nước.

7. Thuế nhà thầu nước ngoài (Quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính  được sửa đổi, bổ sung Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015, Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính)

  Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu.

7.1 Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.

  - Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài.

  Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài.

  - Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam.

  Đối với hợp đồng nhà thầu là hợp đồng xây dựng, lắp đặt thì nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho Cục thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế địa phương nơi diễn ra hoạt động xây dựng, lắp đặt quy định.

 

7.2 Hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài, thời hạn kê khai thuế

Mẫu tờ khai

Trường hợp áp dụng

Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế

Mẫu số 01/NTNN

Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài dành cho trường hợp bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài

Kê khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.

Kê khai tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

Mẫu số 02/NTNN

Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài dành cho trường hợp bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài

Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ khi kết thúc hợp đồng nhà thầu

7.3 Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp.

 

B. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH THUẾ

  Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ, hành vi vi phạm và mức xử phạt, cụ thể sau :

  - Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

  - Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng  đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ).

  - Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng  đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ trên 10 ngày đến 20 ngày.

  - Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng  đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ trên 20 ngày đến 30 ngày.

  - Phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng  đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ trên 30 ngày đến 40 ngày.

  - Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng  đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn, trong các trường hợp sau :

  * Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

  * Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

 

C. CHÍNH SÁCH THUẾ KHÁC

1. Ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm

 Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định tại Thông tư số 16/2014/TT-BTTTT ngày 18/11/2014 và thuộc danh mục sản phẩm phần mềm ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013 của Bộ Thông tin và truyền thông nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính thì Doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi là 10% trong thời hạn 15 năm; miễn thuế TNDN 4 năm, giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp Doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.

2. Hoàn thuế GTGT

Về đối tượng, điều kiện được hoàn thuế GTGT doanh nghiệp tham khảo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016, Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018.

 Hồ sơ hoàn thuế GTGT: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

3. Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2020

Ngày 2/6/2020, Ủy Ban thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2020:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

4. Về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

- Ngày 24/6/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 68/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch  liên kết.

- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2019.

Doanh nghiệp lưu ý một số nội dung cụ thể như sau:

Tổng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ cộng chi phí khu hao phát sinh trong kỳ.

Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Mu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 68/2020/NĐ-CP.

  • Xử lý tồn tại

Đối với kỳ tính thuế TNDN năm 2017, 2018 được kê khai điều chỉnh như sau:

+ Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2017; năm 2018 để xác định chi phí lãi vay, số thuế TNDN phải nộp tương ứng (nếu có) và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 01/01/2021.

+ Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế TNDN, tiền chậm nộp đã nộp NSNN lớn hơn số tiền thuế TNDN, tiền chậm nộp đã xác định lại thì phần chênh lệch được bù trừ vào số thuế TNDN trong năm 2020.

Trường hợp số thuế TNDN trong năm 2020 không đủ bù trừ hết thì phần còn lại được bù trừ vào thuế TNDN phải nộp trong các năm tiếp theo nhưng tối đa không quá 05 năm kể từ năm 2020.

Kết thúc thời hạn trên, không xử lý số thuế còn lại chưa bù trừ hết.

+ Trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã thực hiện thanh tra, kiểm tra và đã có kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số thuế phải nộp.

5. Về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2020 do dịch bệnh đối với tổ chức, doanh nghiệp

Đối tượng áp dụng, thời gian gia hạn, trình tự thủ tục gia hạn tổ chức, doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định 41/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ.

Lưu ý: Theo hướng dẫn Công văn số 5977/BTC-TCT ngày 20/5/2020 của Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện Nghị định 41/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ như sau:

Đối với thuế TNDN:

- Số thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của kỳ tính thuế năm 2019 được gia hạn không bao gồm số thuế TNDN tạm nộp theo quý quy định tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ và Điều 17 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính. Theo đó, số thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của kỳ tính thuế năm 2019 tối đa bằng 20% tổng số thuế phải nộp cả năm theo quyết toán.

- Trường hợp doanh nghiệp có kỳ tính thuế TNDN theo năm tài chính không trùng năm dương lịch thì thời hạn nộp thuế được gia hạn xác định phù hợp với kỳ tính thuế TNDN của doanh nghiệp.

Đối với thuế GTGT:

 Doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất quy định tại Điều 2 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP được gia hạn số thuế GTGT phải nộp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP bao gồm số thuế GTGT tại trụ sở chính và số thuế GTGT phải nộp tại địa phương nơi có hoạt động kinh doanh xây dựng vãng lai ngoại tỉnh, xây dựng công trình liên tỉnh.

6. Về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngày 19/6/2020, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9, đã ban hành Nghị quyết số 116/2020/QH14 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác, có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2020:

Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng.

Doanh nghiệp căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 116/2020/QH14 ngày 19/6/2020 để tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020.

7. Về hóa đơn điện tử

Về thông báo phát hành hóa đơn điện tử

- Doanh nghiệp gửi quyết định áp dụng Hóa đơn điện tử (PL1 – Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011)

- Doanh nghiệp gửi Thông báo phát hành hóa đơn điện tử kèm hóa đơn mẫu.

Xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập (quy định tại Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính)

  • Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế, nếu phát hiện sai thì chỉ được hủy khi có sự đồng ý và xác nhận của người bán và người mua.   

Người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới theo quy định để gửi cho người mua, trên hóa đơn điên tử mới phải có dòng chữ “hóa đơn này thay thế hóa đơn số…, ký hiệu, gửi ngày tháng năm.

- Trường hợp hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả hai bên ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điện tử điều chỉnh sai sót. Hoá đơn điện tử lập sau ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn điện tử số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điện tử điều chỉnh, người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn hiện hành. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

Chi cục thuế Q.Tân Bình thông báo Quý doanh nghiệp được biết để tham khảo thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

Trường hợp vướng mắc vui lòng liên hệ Chi cục Thuế quận Tân Bình, Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học, số điện thoại 028. 3810 2090 (nhấn số nội bộ 114 hoặc 117); Đội Tuyên truyền Hỗ trợ, số điện thoại 028. 3810 2090 (nhấn số nội bộ 106).

                                                               CHI CỤC THUẾ TÂN BÌNH


Danh mục Danh mục

Một cửa điện tử Một cửa điện tử

Đến tháng 10 Quận Tân Bình đã giải quyết

99,23%

Hồ sơ đúng hạn
(Ngày cập nhật: 28/10/2020)

Liên kết Website Liên kết Website