Doanh nghiệp Quận Tân Bình
Đồng hành cùng doanh nghiệp Tân Bình hội nhập kinh tế Quốc tế
Quay lại

CÁC QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT THUẾ HIỆN HÀNH

CÁC QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT THUẾ HIỆN HÀNH

                                                                                                                  

I. LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định về việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc NSNN (có hiệu lực từ ngày 01/7/2020); riêng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2022.

II. ĐĂNG KÝ THUẾ

Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 12/8/2016) quy định về hồ sơ trình tự thủ tục đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế; chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế, tạm ngưng kinh doanh; đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức lại, chuyển đổi mô hình hoạt động của tổ chức; trách nhiệm quản lý và sử dụng mã số thuế.

III. LỆ PHÍ MÔN BÀI

- Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BTC ngày 22/4/2020 của Bộ Tài chính hợp nhất các Nghị định quy định về Lệ phí môn bài.

- Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017;

- Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017;

- Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/2/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25/2/2020;

- Thông tư số 65/2020/TT-BTC ngày 09/7/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 23/8/2020;

IV. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

  - Văn bản hợp nhất số 68/VBHN-BTC ngày 19/12/2019 của Bộ Tài chính hợp nhất các Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN.

- Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ;

- Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2014;

- Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2014;

- Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 30/7/2015;

- Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2018;

- Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020, có hiệu lực từ ngày 01/7/2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020 về điều chỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật thuế TNCN như sau:

+ Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

V. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

  - Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC ngày 09/5/2018 của Bộ Tài chính hợp nhất các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT.

  - Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ;

  - Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2014;

  - Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2014;

  - Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015;

  - Thông tư số 193/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2016;

  - Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 13/8/2016;

- Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2016;

  - Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2016, sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013;

-  Thông tư số 93/2017/TT-BTC ngày 19/9/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014: bãi bỏ mẫu số 06/GTGT từ ngày 05/11/2017;

- Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2018;

- Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 sửa đổi bổ sung Khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2018;

VI. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)

  - Văn bản hợp nhất số 66/VBHN-BTC ngày 19/12/2019 của Bộ Tài chính hợp nhất các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN.

  - Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 02/8/2014;

  - Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2014;

  - Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2014;

  - Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06/8/2015;

  - Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi và quản lý phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2016.

  - Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2016;

  - Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2018;

VII. HOÁ ĐƠN

  - Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BTC ngày 09/05/2018 của Bộ Tài chính hợp nhất các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 31/3/2014;

       - Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2014;

       - Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015;

- Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/04/2017 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 12/6/2017;

Về hóa đơn điện tử:

- Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của  Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 01/05/2011;

- Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2018;

-Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Tài chính,  có hiệu lực kể từ ngày 14/11/2019;

VIII. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ

- Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể t ngày 01/01/2014;

* Phạt nộp chậm: Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 của Quốc hội và Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.

 Về xử phạm vi phạm hành chính về hóa đơn:

- Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 109/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 02/3/2014;

- Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn, có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2016;

 - Văn bản hợp nhất Nghị định số 11/VBHN-BTC ngày 20/7/2016 hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn do Bộ Tài chính ban hành.

  - Thông tư số 176/2016/TT-BTC ngày 31/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2016;

IX. GIAO DỊCH LIÊN KẾT

  - Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kêt, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2017;

  - Thông tư số 41/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;

  - Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019);

X. LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

 - Văn bản hợp nhất Thông tư số 17/VBHN-BTC ngày 16/3/2020 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về lệ phí trước bạ.

- Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017;

- Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09/4/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2019;

- Nghị định số 70/2020/NĐ-CP ngày 28/6/2020 của Chính phủ quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước đến hết ngày 31/12/2020, có hiệu lực kể từ ngày ký đến 31/12/2020;

XI. VỀ GIA HẠN NỘP THUẾ VÀ TIỀN THUÊ ĐẤT

 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 08/04/2020 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể t 08/4/2020.

XII. LUẬT KHÁC

- Luật kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020.

- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020.

- Luật Thi hành dân sự số 41/2019/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020.

- Luật Phòng, chống tác hại rượu, bia số 44/2019/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020.

- Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật sở hữu trí tuệ số 42/2019/QH14 ngày 14/6/2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2019.

- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021.

- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 ngày 22/11/2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020.

- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26/11/2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/1/2021.

- Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 ngày 26/11/2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020.

- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21/11/2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020.

- Luật Luật Kiểm toán nhà nước s55/2019/QH14 ngày 26/11/2019 sửa đi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020.

- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21/11/2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020.

- Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020.

- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 ngày 22/11/2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020.

- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam s 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019 sửa đổi, bổ sung Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam s 47/2014/QH13 ngày 22/11/2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020.

(Nguồn: file://10.3.64.59/ftproot/Public/Decuongluat/)

Trên đây là các văn bản quy phạm pháp luật thuế hiện hành. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

Trường hợp vướng mắc vui lòng liên hệ Chi cục Thuế quận Tân Bình, Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học, số điện thoại 028. 3810 2090 (nhấn số nội bộ 114 hoặc 117); Đội Tuyên truyền Hỗ trợ, số điện thoại 028. 3810 2090 (nhấn số nội bộ 106).

CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂN BÌNH./.

 

 

 

 

 

 

 

 


Danh mục Danh mục

Một cửa điện tử Một cửa điện tử

Đến tháng 10 Quận Tân Bình đã giải quyết

99,23%

Hồ sơ đúng hạn
(Ngày cập nhật: 28/10/2020)

Liên kết Website Liên kết Website